Giỏ hàng

Perihapy 8

Thương hiệu: Khác
|
Loại: Khác
|
Liên hệ

Thành phần

- Perindopril tert-butylamin 8 mg (tương đương với Perindopril arginin 10 mg).

- Các tá dược: Cellulose vi tinh thể, Lactose monohydrat, Povidon, Magnesi stearat, Natri starch glycolat, Allured, nước tinh khiết vừa đủ 1 viên nén.

Chỉ định điều trị

- Tăng huyết áp.

- Suy tim sung huyết.

Liều lượng và cách dùng

- Thuốc nên được uống trước bữa ăn và uống 1 lần duy nhất trong ngày, vào buổi sáng.

Liều lượng trong tăng huyết áp

Liều đề nghị là 4 mg, uống một lần vào buổi sáng, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 8 mg uống một lần. Đối với người cao tuổi, nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg uống buổi sáng, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 4 mg. Trường hợp có suy thận, cần điều chỉnh liều tùy theo mức độ suy thận, dựa vào mức độ thanh thải Creatinin như sau:

Liều lượng trong suy tim sung huyết

Chống chỉ định

- Quá mẫn cảm với Perindopril hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) có liên quan đến việc sử dụng thuốc ức chế men chuyển.

- Trẻ em, phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng

Cảnh báo chung:

Nguy cơ tụt huyết áp và hoặc suy thận: Trường hợp suy tim, mất muối nước, đặc biệt ở người bị mất nhiều muối và nước (do ăn nhạt hoàn toàn hoặc dùng thuốc lợi tiểu), hoặc hẹp động mạch thận dẫn đến sự kích thích hệ thống renin - angiotensin - aldosteron, do vậy khi ức chế hệ thống này bằng một thuốc ức chế men chuyển có thể gây tụt huyết áp nhất là liều đầu và trong 2 tuần điều trị, và/hoặc suy thận chức năng, đôi khi là cấp tính, tuy rằng hiếm gặp và diễn ra trong một thời gian không cố định. Do đó, khi bắt đầu điều trị, cần tuân thủ một số khuyến nghị dưới đây, trong một số trường hợp đặc biệt:

- Trong tăng huyết áp đã điều trị lợi tiểu từ trước, cần phải ngưng thuốc lợi tiểu ít nhất 3 ngày trước khi bắt đầu dùng Perindopril, rồi sau đó dùng lại nếu cần. Nếu không thể ngưng, nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg.

- Trong tăng huyết áp đã điều trị lợi tiểu từ trước, cần phải ngưng thuốc lợi tiểu ít nhất 3 ngày trước khi bắt đầu dùng Perindopril, rồi sau đó dùng lại nếu cần. Nếu không thể ngưng, nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg.

- Trong suy tim sung huyết đã điều trị với lợi tiểu, nếu có thể nên giảm liều lợi tiểu vài ngày trước khi bắt đầu dùng Perindopril.

- Trên những nhóm người có nguy cơ, đặc biệt là người suy tim sung huyết nặng (độ IV), người cao tuổi, người bệnh ban đầu có huyết áp quá thấp hoặc suy chức năng thận, hoặc người bệnh đang dùng lợi tiểu liều cao, phải bắt đầu dùng liều thấp 1 mg, dưới sự theo dõi của y tế.

Thẩm phân máu

Các phản ứng giống phản vệ (phù nề môi và lưỡi kèm khó thở và tụt huyết áp) đã được ghi nhận trong khi thẩm phân máu với màng có tính thấm cao (polyacrylonitril) trên người bệnh được điều trị thuốc ức chế men chuyển. Nên tránh sự phối hợp này.

Trong trường hợp suy thận

Cần chỉnh liều Perindopril theo mức độ suy thận. Trên những người bệnh này, thái độ thông thường là phải định kỳ kiểm tra kali huyết và Creatinin.

Tăng huyết áp do mạch máu thận

Tăng huyết áp do mạch máu thận phải điều trị bằng cách tái tạo mạch máu. Tuy nhiên, Perindopril có thể hữu ích cho người bệnh tăng huyết áp do mạch máu thận chờ phẫu thuật chỉnh hình hoặc khi không mổ được. Khi ấy phải bắt đầu điều trị một cách thận trọng và theo dõi chức năng thận.

Trẻ em

Vì không có nghiên cứu trên trẻ em, nên trong tình trạng hiểu biết hiện nay, Perindopril chống chỉ định dùng cho trẻ em.

Trên người cao tuổi

Nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg ngày, dùng 1 lần, và phải đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị.

Can thiệp phẫu thuật

Trong trường hợp gây mê đại phẫu, hoặc dẫn mê bằng thuốc có thể gây hạ áp, Perindopril có thể gây tụt huyết áp, phải chữa bằng cách tăng thể tích máu.

Suy tim sung huyết

Trên người bệnh suy tim sung huyết từ nhẹ đến vừa, không thấy thay đổi có ý nghĩa về huyết áp khi dùng liều khởi đầu 2mg. Tuy vậy, trên người bệnh suy tim sung huyết nặng và người bệnh có nguy cơ, nên bắt đầu dùng bằng liều thấp.

Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác

- Các tác nhân làm giảm tác dụng:Thuốc kháng viên không steroid, Corticoid, Tetracosactid.

- Các tác nhân làm tăng tác dụng:Một số người bệnh đã dùng lợi tiểu từ trước, nhất là khi mới điều trị gần đây, tác dụng hạ áp có thể sẽ trở nên quá mức khi bắt đầu dùng Perindopril.

Phối hợp với thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm Imipramin sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thể đứng.

Thuốc trị đái tháo đường (Insulin, Sulfamid hạ đường huyết): Cũng như các thuốc ức chế men chuyển đổi angiotensin khác, Perindopril làm tăng tác dụng hạ đường huyết của các thuốc này.

- Các tác nhân làm tăng độc tính:Phối hợp Perindopril với các muối kali và với thuốc lợi tiểu giữ kali có nguy cơ tăng kali huyết và suy thận. Không nên phối hợp những thuốc gây tăng kali huyết với thuốc ức chế men chuyển, trừ trường hợp hạ kali huyết. Mặc dù vậy, nếu phối hợp này tỏ ra cần thiết thì nên dùng một cách thận trọng và phải thường xuyên đánh giá kali huyết.

- Lithium:Tăng Lithium huyết, có khi đến ngưỡng gây độc (do giảm bài tiết Lithium ở thận). Trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc ức chế men chuyển, cần theo dõi sát Lithium huyết và điều chỉnh liều dùng.

- Digoxin:Không thấy có tương tác dược động học khi dùng chung Perindopril với Digoxin. Không cần thay đổi liều Digoxin trong trường hợp dùng chung trên người bệnh suy tim sung huyết.

Trường hợp có thai và cho con bú

Không dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.

Tác dụng đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây ít nhiều choáng váng.

Quá liều và cách xử trí

Thường xảy ra nhất khi bị quá liều là tụt huyết áp.

Xử trí: Rửa dạ dày và lập ngay một đường truyền tĩnh mạch để truyền dung dịch muối đẳng trương. Perindopril có thể thẩm phân được (70 ml/phút).

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng phụ thường gặp:

- Thần kinh: Nhức đầu, rối loạn tính khí và/hoặc giấc ngủ, suy nhược; khi bắt đầu điều trị chưa kiểm soát đầy đủ được huyết áp.

- Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa không đặc hiệu lắm và đã có thông báo về rối loạn vị giác, chóng mặt và chuột rút.

- Ngoài da: Một số ít trường hợp nổi mẩn đỏ cục bộ trên da đã được thông báo.

- Hô hấp: Đôi khi thấy có triệu chứng ho, nói chung không gây khó chịu lắm; chỉ là ho khan, kiểu kích ứng.

Các tác dụng phụ ít gặp:

- Một số dấu hiệu không có tính đặc hiệu: Bất lực, khô miệng.

- Máu: Có thể thấy hemoglobin giảm nhẹ khi bắt đầu điều trị.

- Sinh hóa: Tăng kali huyết, thường là thoáng qua. Có thể thấy tăng urê huyết và Creatinin huyết, và hồi phục khi được ngừng điều trị.

- Tác dụng phụ hiếm gặp: Phù mạch (phù Quincke) ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Bảo quản: Nơi nhiệt độ không quá 30℃, tránh ẩm.

Qui cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Tiêu đề
Hotline hỗ trợ: 028.22539323 - 028.22539318
|

Thành phần

- Perindopril tert-butylamin 8 mg (tương đương với Perindopril arginin 10 mg).

- Các tá dược: Cellulose vi tinh thể, Lactose monohydrat, Povidon, Magnesi stearat, Natri starch glycolat, Allured, nước tinh khiết vừa đủ 1 viên nén.

Chỉ định điều trị

- Tăng huyết áp.

- Suy tim sung huyết.

Liều lượng và cách dùng

- Thuốc nên được uống trước bữa ăn và uống 1 lần duy nhất trong ngày, vào buổi sáng.

Liều lượng trong tăng huyết áp

Liều đề nghị là 4 mg, uống một lần vào buổi sáng, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 8 mg uống một lần. Đối với người cao tuổi, nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg uống buổi sáng, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 4 mg. Trường hợp có suy thận, cần điều chỉnh liều tùy theo mức độ suy thận, dựa vào mức độ thanh thải Creatinin như sau:

Liều lượng trong suy tim sung huyết

Chống chỉ định

- Quá mẫn cảm với Perindopril hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) có liên quan đến việc sử dụng thuốc ức chế men chuyển.

- Trẻ em, phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng

Cảnh báo chung:

Nguy cơ tụt huyết áp và hoặc suy thận: Trường hợp suy tim, mất muối nước, đặc biệt ở người bị mất nhiều muối và nước (do ăn nhạt hoàn toàn hoặc dùng thuốc lợi tiểu), hoặc hẹp động mạch thận dẫn đến sự kích thích hệ thống renin - angiotensin - aldosteron, do vậy khi ức chế hệ thống này bằng một thuốc ức chế men chuyển có thể gây tụt huyết áp nhất là liều đầu và trong 2 tuần điều trị, và/hoặc suy thận chức năng, đôi khi là cấp tính, tuy rằng hiếm gặp và diễn ra trong một thời gian không cố định. Do đó, khi bắt đầu điều trị, cần tuân thủ một số khuyến nghị dưới đây, trong một số trường hợp đặc biệt:

- Trong tăng huyết áp đã điều trị lợi tiểu từ trước, cần phải ngưng thuốc lợi tiểu ít nhất 3 ngày trước khi bắt đầu dùng Perindopril, rồi sau đó dùng lại nếu cần. Nếu không thể ngưng, nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg.

- Trong tăng huyết áp đã điều trị lợi tiểu từ trước, cần phải ngưng thuốc lợi tiểu ít nhất 3 ngày trước khi bắt đầu dùng Perindopril, rồi sau đó dùng lại nếu cần. Nếu không thể ngưng, nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg.

- Trong suy tim sung huyết đã điều trị với lợi tiểu, nếu có thể nên giảm liều lợi tiểu vài ngày trước khi bắt đầu dùng Perindopril.

- Trên những nhóm người có nguy cơ, đặc biệt là người suy tim sung huyết nặng (độ IV), người cao tuổi, người bệnh ban đầu có huyết áp quá thấp hoặc suy chức năng thận, hoặc người bệnh đang dùng lợi tiểu liều cao, phải bắt đầu dùng liều thấp 1 mg, dưới sự theo dõi của y tế.

Thẩm phân máu

Các phản ứng giống phản vệ (phù nề môi và lưỡi kèm khó thở và tụt huyết áp) đã được ghi nhận trong khi thẩm phân máu với màng có tính thấm cao (polyacrylonitril) trên người bệnh được điều trị thuốc ức chế men chuyển. Nên tránh sự phối hợp này.

Trong trường hợp suy thận

Cần chỉnh liều Perindopril theo mức độ suy thận. Trên những người bệnh này, thái độ thông thường là phải định kỳ kiểm tra kali huyết và Creatinin.

Tăng huyết áp do mạch máu thận

Tăng huyết áp do mạch máu thận phải điều trị bằng cách tái tạo mạch máu. Tuy nhiên, Perindopril có thể hữu ích cho người bệnh tăng huyết áp do mạch máu thận chờ phẫu thuật chỉnh hình hoặc khi không mổ được. Khi ấy phải bắt đầu điều trị một cách thận trọng và theo dõi chức năng thận.

Trẻ em

Vì không có nghiên cứu trên trẻ em, nên trong tình trạng hiểu biết hiện nay, Perindopril chống chỉ định dùng cho trẻ em.

Trên người cao tuổi

Nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg ngày, dùng 1 lần, và phải đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị.

Can thiệp phẫu thuật

Trong trường hợp gây mê đại phẫu, hoặc dẫn mê bằng thuốc có thể gây hạ áp, Perindopril có thể gây tụt huyết áp, phải chữa bằng cách tăng thể tích máu.

Suy tim sung huyết

Trên người bệnh suy tim sung huyết từ nhẹ đến vừa, không thấy thay đổi có ý nghĩa về huyết áp khi dùng liều khởi đầu 2mg. Tuy vậy, trên người bệnh suy tim sung huyết nặng và người bệnh có nguy cơ, nên bắt đầu dùng bằng liều thấp.

Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác

- Các tác nhân làm giảm tác dụng:Thuốc kháng viên không steroid, Corticoid, Tetracosactid.

- Các tác nhân làm tăng tác dụng:Một số người bệnh đã dùng lợi tiểu từ trước, nhất là khi mới điều trị gần đây, tác dụng hạ áp có thể sẽ trở nên quá mức khi bắt đầu dùng Perindopril.

Phối hợp với thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm Imipramin sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thể đứng.

Thuốc trị đái tháo đường (Insulin, Sulfamid hạ đường huyết): Cũng như các thuốc ức chế men chuyển đổi angiotensin khác, Perindopril làm tăng tác dụng hạ đường huyết của các thuốc này.

- Các tác nhân làm tăng độc tính:Phối hợp Perindopril với các muối kali và với thuốc lợi tiểu giữ kali có nguy cơ tăng kali huyết và suy thận. Không nên phối hợp những thuốc gây tăng kali huyết với thuốc ức chế men chuyển, trừ trường hợp hạ kali huyết. Mặc dù vậy, nếu phối hợp này tỏ ra cần thiết thì nên dùng một cách thận trọng và phải thường xuyên đánh giá kali huyết.

- Lithium:Tăng Lithium huyết, có khi đến ngưỡng gây độc (do giảm bài tiết Lithium ở thận). Trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc ức chế men chuyển, cần theo dõi sát Lithium huyết và điều chỉnh liều dùng.

- Digoxin:Không thấy có tương tác dược động học khi dùng chung Perindopril với Digoxin. Không cần thay đổi liều Digoxin trong trường hợp dùng chung trên người bệnh suy tim sung huyết.

Trường hợp có thai và cho con bú

Không dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.

Tác dụng đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây ít nhiều choáng váng.

Quá liều và cách xử trí

Thường xảy ra nhất khi bị quá liều là tụt huyết áp.

Xử trí: Rửa dạ dày và lập ngay một đường truyền tĩnh mạch để truyền dung dịch muối đẳng trương. Perindopril có thể thẩm phân được (70 ml/phút).

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng phụ thường gặp:

- Thần kinh: Nhức đầu, rối loạn tính khí và/hoặc giấc ngủ, suy nhược; khi bắt đầu điều trị chưa kiểm soát đầy đủ được huyết áp.

- Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa không đặc hiệu lắm và đã có thông báo về rối loạn vị giác, chóng mặt và chuột rút.

- Ngoài da: Một số ít trường hợp nổi mẩn đỏ cục bộ trên da đã được thông báo.

- Hô hấp: Đôi khi thấy có triệu chứng ho, nói chung không gây khó chịu lắm; chỉ là ho khan, kiểu kích ứng.

Các tác dụng phụ ít gặp:

- Một số dấu hiệu không có tính đặc hiệu: Bất lực, khô miệng.

- Máu: Có thể thấy hemoglobin giảm nhẹ khi bắt đầu điều trị.

- Sinh hóa: Tăng kali huyết, thường là thoáng qua. Có thể thấy tăng urê huyết và Creatinin huyết, và hồi phục khi được ngừng điều trị.

- Tác dụng phụ hiếm gặp: Phù mạch (phù Quincke) ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Bảo quản: Nơi nhiệt độ không quá 30℃, tránh ẩm.

Qui cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Sản phẩm đã xem

-%
0₫ 0₫